Trích Trần Kế Xương Thi tập do Lê Văn Đặng biên soạn

渭城佳句摺編 Vị Thành Giai Cú Triệp Biên

秀才陳繼昌集詩集Tú Tài Trần Kế Xương Tập Thi Tập [tờ 05-56]

Trần Tế Xương thi tập bao gồm rất nhiều bài thơ của nhà thơ Trần Tế Xương
(1870-1907) hay còn gọi là Trần Cao Xương, Tú Xương . Trần Kế Xương vốn
sinh trưởng trong một gia đình Nho giáo, từ nhỏ đã lộ rõ bản chất thông minh
nhưng con đường thi cử, quan trường của ông lại rất lận đận. Sau 8 lần thi
Hương thì ông cũng chỉ mới đỗ đến bậc Tú Tài mà là Tú Tài Thiên Thủ (tức là
lấy thêm). Cuộc sống vật chất của ông rất thiếu thốn, toàn bô tiền bạc kiếm được
là nhờ người vợ tần tảo, chịu thương chiu khó, buôn bán kiếm được. Hình ảnh
người vợ được nhắc tới rất nhiều lần trong các bài thơ của ông với một sự biết
ơn, ngưỡng mộ đồng thời có những bài ông làm để tự giễu cợt mình như một kẻ
bất tài vô dụng, sống bám váy vợ. Sinh ra và lớn lên trong cảnh mất nước nhà
tan, triều đình phong kiến nhu nhược, liên tục ký những hòa ước dâng đất cho
thực dân Pháp, nhiều cuộc kháng chiến chống Pháp bị đàn áp, người dân sống
trong cảnh lầm than… chính vì vậy bức tranh hiện thực trong thơ Trần Tế Xương
là một bức tranh xám xịt của một xã hội đảo điên, đen bạc và phi lý, mọi giá trị
tinh thần tốt đẹp đều bị lem luốc, ô uế. Với giọng văn châm biếm sâu cay, thơ
văn của ông đã đả kích bọn thực dân phong kiến, bọn quan lại làm tay sai cho
giặc, bọn bán rẻ lương tâm chạy theo tiền bạc, bọn rởm đời lố lăng trong buổi
giao thời. Thơ của ông giản dị, dễ hiểu. Cuộc sống đương thời được biểu lộ một
cách hiện thực nhất dưới ngòi bút trào lộng của ông.
Các tác phẩm của Trần Tế Xương không có di cảo. Sinh thời, nhà thơ sáng tác
dường như chỉ để tiêu sầu hoặc mua vui, thơ làm đọc lên cho vợ con, bạn bè nghe,
rồi tùy ý truyền khẩu.
Lúc đầu chỉ là các bài sưu tầm đăng rải rác trên tạp chí Nam Phong (các năm
1918, 1919, 1920, 1926). Tiếp đến sách “Văn đàn bảo gián (quyển 3)” của Trần
Trung Viên, Nam Ký thư quán Hà Nội 1926, giới thiệu 79 tác phẩm, trong đó
phần lớn đã được đăng ở Nam Phong. Từ đó , lần lượt xuất hiện những sách
chuyên đề về Trần Tế Xương trong đó 2 tập Vị thành giai cú triệp biên (ký hiệu
AB.194) và Quốc văn tùng ký (ký hiệu AB.383) được cho là tương đối đầy đủ.
陳繼昌詩集Trần Kế Xương Thi Tập
國文叢記Quốc Văn Tùng Ký AB.383
翁秀才陳繼昌生1870(卽庚午)
在廊渭川縣美祿省南定 Ông Tú Tài Trần Kế Xương sinh ngày 5 tháng 9 năm 1870 (tức ngày 10 tháng 8 năm Canh Ngọ) tại làng Vị Xuyên, huyện Mỹ Lộc, Tỉnh Nam Định. Loại thơ: Thất Ngôn Bát Cú (8 câu 7 chữ)
[Trong sưu tập của Maurice Durand (thư viện trường Đại học Yale, Hoa Kỳ)]

試 (三首) Ba bài thơ Thi Hỏng
[Phụ Lục: 1897_Thi Huong Nam Dinh, nơi cuối bài Thi Tập]

其一 (bài một)
榜空伵伵 Bảng không tên tớ tớ đi ngay
節徐低 Giỗ tết từ đây nhớ lấy ngày
文罕如粓買 Văn hẳn như cơm vần mới chín
試空哴擬 Thi không rằng ớt nghĩ mà cay
册畑付黙彈 Sách đèn phó mặc đàn con trẻ
升斗没媄眉 Thăng đẩu nhờ tay một mẹ mầy1
好做通每㗂 Hảo lớ mẹt xì thông mọi tiếng2
嘈伵拱西 Chẳng sang Tàu tớ cũng sang Tây
Chú thích:
Người đọc duyệt đề nghị thay hai chữ giả tá mượn âm nơi các câu 1 và 6: ,
1- (mầy): ý 亻(bộ nhơn), âm 眉(my) [hình thanh]
2-好做(hảo lớ=好了hảo liễu), (mẹt xì=merci) tiếng Quảng và Pháp.

其二 (bài hai)

䏾㦖吶能之 Bụng buồn nào muốn nói năng chi
第一丐孔試 Đệ nhất buồn là cái hỏng1 thi
役文章傕拱感 Một việc văn chương thôi cũng cảm
身世固夷 Trăm năm thân thế có ra gì2
特場屋塳南定 Được gần trường ốc vùng Nam Định
偷輸買英㛪北圻 Thua3 mấy anh em cánh Bắc Kỳ4
寔喃訥 Rõ thực Nôm hay mà chữ dốt5
科塊犯場規 Tám khoa6 chưa khỏi phạm trường quy
Chú thích:
1-Hỏng: Bản Nôm dùng chữ giả tá mượn âm 孔, người đọc duyệt đề nghị hai chữ
2-夷(di): chữ giả tá mượn âm, Nôm đọc “gì”; (gì): âm1 夷(di), âm2之(chi) [hội âm]
3-偷(thâu=trộm cắp) và輸(thâu=vận tải) là hai chữ giả tá mượn âm, nôm đọc “thua”.
4-Trường Hà Nam phối hợp hai trường Hà Nội và Nam Định, vì trường Hà bị quân Pháp chiếm làm trại lính). cánh Bắc Kỳ gồm sĩ tử trường Hà thuộc tám tỉnh: Hà Nội, Sơn Tây, Tuyên Quang,
Hưng Hoá, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Cao Bằng và Bắc Ninh; sĩ tử trường Nam gồm bốn tỉnh: Nam Định, Hưng Yên, Quảng Yên và Hải Dương.
5-(chữ): tức chữ Hán đối với chữ Nôm, 訥(nột): chữ giả tá mượn âm, Nôm đọc “dốt”
6-科(tám khoa): Bính Tuất (1886); Mậu Tý (1888); Tân Mão (1891); Giáp Ngọ (1894); Đinh Dậu (1897); Canh Tý (1900); Quý Mão (1903) và Bính Ngọ (1906). Sau 3 lần hỏng thi mãi đến lần thứ tư khoa Giáp Ngọ (1894) ông mới đậu tú tài, nhưng cũng chỉ là tú tài thiên thủ (lấy thêm). Sau đó không sao lên nổi cử nhân, mặc dù đã khá kiên trì theo đuổi. Khoa Quý Mão (1903) Trần Tế Xương đổi tên thành Trần Cao Xương tưởng rằng bớt đen đủi, nhưng rồi hỏng vẫn hoàn hỏng.

其三 (bài ba)

責分飲噷吏 Trách mình phận hẩm1 lại duyên hôi
杜摔場没催 Đỗ suốt hai trường hỏng một thôi
祭高事 Tế đổi làm cao nên sự thế
坚㨗唉傷 Kiên trông ra tiệp hãy thương ôi
夷渃群試女 Mong gì2 nhà nước còn thi nữa
别英㛪側耒 Biết rõ anh em chẳng chắc rồi
倣群試學買 Ví phỏng còn thi mà học mãi
災粓損害傕 Toi3 (tai) cơm tốn của hại mà thôi

Chú thích:
1. Các chữ nhỏ màu xanh do người đọc duyệt đề nghị: 飲噷(hẩm): 飲噷là hai chữ giả tá.
2. (trông):ý1 目(bô mục), ý2 望(vọng) [hôi ý]
3. 夷(di): chữ giả tá mượn âm, Nôm đọc “gì”; [giả tá] (gì): âm1 夷(di), âm2之(chi) [hội âm]
4. 災(tai): chữ giả tá mượn âm, Nôm đọc “toi”; [giả tá] 災粓 (toi cơm): tốn cơm vô ích, thi vẫn hỏng.

務黙 Mùa hè mặc áo bông

幅焠仍沕 Bức sốt nhưng mình vẫn áo bông
想浪瘖化空 Tưởng rằng ốm nặng hóa ra không
没從如布 Một tuồng rách rưới con như bố
嘵嗷 Ba chữ nghêu ngao, vợ chán chồng
坦别包運 Đất biết bao giờ xoay vận đỏ
朱捕制喁 Trời làm cho bỏ lúc chơi ngông
厨尋景些修郭 Tìm chùa tìm cảnh, ta tu quách
佛沕襖 Cửa Phật quanh năm vẫn áo sòng
Chú thích:
1. (áo bông) một loại áo kép, dầy dệt bông bên Tàu, Lê Quý Đôn từng ghi: 務東冷固單䘥…(mùa đông lạnh có áo đơn lồng áo kép …)
2. (rách rưới) hai chữ thuần Nôm của Tú Xương, với các phần chỉ âm chưa thấy trong bản Nôm khác; chữ đi đôi có cùng bộ 衤(y).
3. 嘵嗷 (nghêu ngao) chữ đi đôi có cùng bộ 口(khẩu).
4. (chán): ý 忄(bộ tâm), âm 戰(chiến) [hình thanh]
5. 布(bố) chữ giả tá mượn âm; Nôm có chữ (bố=cha), thích hợp hơn. 6. Nôm có chữ “(sòng), Sun-ExtB” thuộc bộ 衤(y) đi đôi với “áo”: 襖(áo sòng). (sòng): ý 衤(bộ y), âm 崇 (sùng) [hình thanh]

嘆瘖 Than ốm

埃瘖埃瘖没 Ai ốm riêng ai ốm một mình
埃埃拱只慢清 Hỏi ai ai cũng chỉ mần thinh1
銅翁良創 Xoay đồng bạc lớn ông Lang Sáng2
毫住益生 Đổi mấy hào con chú Ích sinh
嗃群 Kêu vợ, vợ còn đi chạy gạo
仍買亭 Gọi con, con những mải chơi đình
㦖朱 Muốn mù2 trời chẳng cho mù nhỉ
揚之屡情 Giương mắt trông chi lũ bạc tình
Chú thích:
1- 慢清(mần thinh) tức “làm thinh” theo giọng miền Nam, ngoài ra còn có chữ Pháp Langsa (Français). Trong bài “Thi Hỏng (bài một)” có ghi cả tiếng Tàu, tiếng Tây: 好做癡通每㗂 Hảo lớ (好了), mẹt xì (merci) thông mọi tiếng …
2- 良創(lang sáng) phiên âm chữ Pháp Langsa (Français)
3- Thuở nhỏ, sống trong xóm nghèo, có nghe người ăn mày thường ngâm mấy câu:
Làm người ai muốn chi đui, 埃㦖之
Ông trời biểu sao thì em chịu vậy 翁吵時俺丕
Chớ đâu có vui trong lòng … 渚兜固…

嘲姑妓(排)Chào hai cô đĩ

其一 (bài một)
姉埃姉拱噅 Chị thấy ai là chị cũng ve
沕渃誓 Lòng son vẫn giữ nước non thề
藝化欺群稚 Rở nghề gái hóa khi còn trẻ
事賖 Ra sự chồng xa lúc chửa về
吶吶唭唭俗庯 Nói nói cười cười theo tục phố
巾巾襖襖牟圭 Khăn khăn áo áo rở màu quê
㦖埃辰㦖徐低 Muốn ai thì muốn từ đây nhỉ
伵如埃奚 Tớ chẳng như ai vẽ mặt hề
Chú thích:
1. Các chữ nhỏ do người đọc duyệt hiệu đính. 誓 (thệ=thề) chữ giả tá mượn nghĩa, Nôm đọc “ thề” (thệ=thề) chữ Nôm hình thanh với phần chỉ âm “ thệ”.
2. 妓(kỹ=đĩ nhà thổ): chữ giả tá mượn nghĩa, Nôm đọc “ đĩ ”; Nguyễn Khuyến dùng chữ Nôm hình thanh trong
排喝 Bài Hát Đĩ; (đĩ): ý 女(bộ nữ), âm 地(địa) 天下包朱, 生本底麻制 …
Trong thiên hạ bao giờ cho hết đĩ, Trời sinh ra vốn để mà chơi! Nhận xét: Nguyễn Khuyến, cũng như nhiều tác gia khác, hay dùng từ “thiên hạ 天下”, khi Tú Xương thường ghi từ “người ta 些”.
3. 稚(trĩ=trẻ): chữ giả tá mượn nghĩa, Nôm đọc “ trẻ ”; (trẻ): ý 小(bộ tiểu), âm 稚(trĩ) [hình thanh]
4. (vẽ): ý1 扌(bộ thủ), ý2 (họa) [hội ý]

其二 (bài hai)
渃捹如姉只咹 Nước buôn như chị chỉ ăn người
姉埃兜姉拱唭 Chị thấy ai đâu chị cũng cười
嘲客欣土繄 Chào khách quá hơn nhà thổ ế
妲行如体鮮 Đắt hàng như thấy mớ tôm tươi
錢行埃少些常 Tiền hàng ai thiếu ta thường đủ
價埃伵沕 Gạo giá ai năm tớ vẫn mười
㐌停咹 Vỏ quít đã đành ăn mắm ngấu
棱 Vào rừng mà hỏi giống đười ươi
Chú thích:
1. Các đôi có cùng bộ thủ: 鮮(tôm tươi) ,(mắm ngấu) , (đười ươi)
2. (vỏ): ý1 皮(bì), ý2 (bổ) [hội ý]
3. (ngấu): ý 魚(bộ ngư), âm 構 (ngấu) [hình thanh] âm1 魚(ngư), âm2 構 (ngấu) [hội âm]

自惜Tự Tích

沕些沕浪 Vẫn thấy người ta vẫn đồn rằng
浪䋲於宮 Đồn rằng thằng cuội ở cung trăng
塵尼清貴 Cõi trần nào ít nơi thanh quý
姉月用拥之仃局勤 Chị Nguyệt dùng chi đứa cục cằn
㹥屎 Mình dựa vào cây, cây chó xái
蹎汫汫埃咹 Chân thòng xuống giếng, giếng ai ăn
如如 Con người như thế mà như thế
如辰擬拱 Như thế thì ra nghĩ cũng xằng
Chú thích:
1. Các chữ nhỏ do người đọc duyệt hiệu đính.
2. (cuội) : ý1亻(bộ nhơn), ý2磊(lỗi) [hội ý]
3. 屎 (xái): 屎(phỉ=cứt, phân): chữ giả tá mượn nghĩa, Nôm đọc “xái”; “㹥屎chó xái=chó ỉa”
4. (thòng, thò): ý (bộ túc), âm 粗(thô) [hình thanh]
5. (xằng): ý 忄(bộ tâm), âm 床(sàng) [hình thanh]

詠進士絏 Vịnh Tiến Sĩ Giấy

拱旗拱扇拱巾 Cũng cờ cũng quạt cũng cân đai
拱翁固劍埃 Cũng gọi ông nghè có kém ai
絏身甲榜 Mảnh giấy làm nên thân giáp bảng
湼㸃文魁 Nét son điểm rõ mặt văn khôi
身襜襖珥 Tấm thân xiêm áo sao mà nhẹ
價科名意買諧 Gái giá khoa danh ấy mới hời
几拐撑秉蕙 Ghế tréo lọng xanh ngồi bảnh chọe (huệ)
擬浪圖寔化圖制 Nghĩ rằng đồ thật hóa đồ chơi

Chú thích:
1. 扇 (phiến) chữ giả tá mượn nghĩa, Nôm đọc “quạt” [giả tá mượn nghĩa]
2. Chữ nhỏ do người đọc duyệt hiệu đính. 拐(quải): chữ giả tá mượn âm, Nôm đọc “tréo” [giả tá mượn âm] (tréo): ý (bộ túc), âm 召(trẹo) [hình thanh]

嘆道學儒 Than Đạo Học Nho

道學廊些㐌耒 Đạo học làng ta đã chán rồi
柴學柴傕 Mười thầy đi học chín thầy thôi
姑行半册 Cô hàng bán sách lim dim ngủ
柴課資粮朕 Thầy khoá tư lương chấp chũm ngồi
士氣提 Sĩ khí rụt rè gà thấy cáo
文章料領咹 Văn chương liều lĩnh đấm ăn xôi
碎兜监責廊碎 Tôi đâu dám trách làng tôi nhỉ
翁先次紙碎 Thưa lạy ông tiên thứ chỉ tôi
Chú thích:
Chữ Nôm của Tú Xương dùng có nhiều phần chỉ âm là lạ:
1. (lim): ý 目(bộ mục), âm 林(lâm) [hình thanh]
2. (dim): ý 目(bộ mục), âm 滛(dâm) [hình thanh]
3. (ngủ): ý 目(bộ mục), âm 寓(ngụ) [hình thanh]
4. (đấm): ý 扌(bộ thủ), âm 盎(đám) [hình thanh]
5. (chấp): ý 虫(bộ trùng), âm (chấp) [hình thanh]

學路嘆 Học Trò Than Mình

計㐌耒 Kể đã ba mươi mấy tuổi1 rồi
碎碎擬丐䋲碎 Tôi ngổi tôi nghĩ cái thằng tôi
科鄉試空兜奇 Mấy khoa Hương thí không đâu cả
荒半瀝耒 Ba luống vườn hoang bán sạch rồi
據例咹 Gạo cứ lệ ăn đong bữa một
悁肔隔堆 Vợ quen dạ đẻ cách năm đôi
北湯楊翁 Bắc thang lên hỏi ông trời nhỉ
嘹嘵些世女催 Trêu ghẹo2 người ta thế nữa thôi

Chú thích:
1. (tuổi) âm1 卒(tuất=trọn), âm2 嵗(tuế=năm) [hội âm]
2. Chữ nhỏ do người đọc duyệt đề nghị. 嘵 (hiêu) chữ giả tá, mượn nghĩa, Nôm có nhiều âm, đọc “ghẹo” theo văn mạch. (ghẹo): ý1 口(bộ khẩu), ý2 矯 (kiểu=giả bộ) [hội ý]

詠節中秋Vịnh Trung Thu

尼俗制 Tiết nầy tục gọi tiết chơi trăng1
固沛空咳姉姮 Có phải hay không hỡi chị hằng
漁翁整篆 Trên cỗ ngư ông ngồi chỉnh chiện (triện)
外塘獅子陵兢 Ngoài đường sư tử chạy lăng xăng (căng)2
於弹 Ừ vui vẻ nhỉ đàn con nít3
窖泸之屡 Khéo lẳng lơ chi lũ gái măng
固些粃 Có nhẽ người vui ta chịu tè
拱茶閧拱詩陵 Cũng chè chén rống (hống) cũng thơ nhăng

Chú thích:
1. Chữ nhỏ do người đọc duyệt đề nghị. 制(chế): chữ giả tá mượn âm, Nôm đọc “chơi”; (chơi): ý 辶(bộ xước), âm 制(chế).
2. 兢(căng): chữ giả tá mượn âm, Nôm đọc “căng, xăng, nhăng, giằng”
3. (con nít): ý 子(bộ tử), phần chỉ âm biến thể của chữ 臬(niết); (con nít): chữ đi đôi có chung bộ 子(tử); trong Dictionnaire A-F, Jean Bonet dùng chữ giả tá 涅(niết) đọc nít (trang II-84a).

詠畑軍Vịnh Đèn Chạy1 Quân

進别漢圍埃 Tiến thầm chẳng biết hắn đưa ai
圍捁大 Bốn mặt vây quanh kéo đại dài
捽樂馭烏渃 Tuốt nhạc ngựa ô bay nước lớn
唅杺軍昧捁行 Ngậm tăm quân muội kéo hai hàng
罕浪奴共穷 Hẳn rằng chúng nó cùng quên chết
䋲謨操 Nên chẳng thằng mô chịu tháo lui
動地證群除將令 Động địa chừng còn chờ tướng lịnh
旗拂回 Cờ chưa thấy phất trống chưa hồi
題南音詩集Đề Nam Âm Thi Tập
牙牙菊西軒 Ngà ngà chén cúc tựa tây hiên
秩南音讀篇 Chợt dở Nam Âm đọc mấy thiên
撝沕王魂大越 Vơ vẩn tơ vương hồn Đại Việt
清騒喠韓銓 Thanh tao vỏng luật giọng Hàn Thuyên
語浪㐌坊風雅 Ngỡ rằng đã chán phường phong nhã
埃别群㧅硯 Ai biết còn đeo nợ bút nghiên
辰喃傕拱特 Chẳng chữ thời Nôm thôi cũng được
意昆字矣群 Ấy hay con tự hãy còn duyên

姑侯官 Cô hầu gởi thăm1 quan lớn
[官姑侯固外情,姑侯被,悲徐官被賊扒,買贖特]

[Quan lớn nghĩ cô hẩu có ngoại tình, cô hầu bị đuổi, bây giờ quan lớn bị giặc bắt, mới chuộc được về]

只責責 Chỉ trách người sao chẳng trách mình
忠兜帝責埃貞 Mình trung đâu đấy trách ai trinh
襖粓包饒德 Áo dầy cơm nặng bao nhiêu đức
競幔邊紇情 Chiếu cạnh màn bên mấy hột tình
餒 Tơ tóc nỗi riêng thì xét2 nét
江山義奇女慢情 Giang sơn nghĩa cả nỡ mần thinh (mạn tình)
古令兜 Cổ3 cong4 mặt lệnh người đâu thế
丐杯窖形 Cái cóc bôi vôi5 khéo dại hình
Chú thích:
0. Mượn lời cô hầu chưởi bọn bồi Tây. Nước bị Tây chiếm mà nỡ nào làm ngơ Con ngưòi rất xấu xa: cổ như bình sành đựng nước, mặt như cái lệnh trong làng; người lại trơ trẽn như cái cốc bôi vôi

1. (thăm): ý1 口(bộ khẩu), ý2 探(tham=thăm) [hội ý]
2. (xét): ý1 火(bộ hỏa), ý2 察(sát=xét) [hội ý]
3. 古(cổ): chữ giả tá mượn âm, Nôm đọc “cổ” [giả tá]
Nôm có chữ (cổ), chỉ bộ phận giữa đầu và mình: (cổ): ý 肉(bộ nhục), âm古(cổ) [hình thanh]
4. (cong): ý 土(bộ thổ), âm工(công) [hình thanh] cong = bình đựng nước bằng sành Cổ cong, mặt lệnh người đâu thế
5. Cái cóc bôi vôi: do truyện cổ dân gian: cóc và các con vật khác như ếch, nhái… cùng thi nhau vượt qua một cái dốc, nhiều lần cóc thua đã bị loại. Nhưng nó cứ lẩn vào thi nữa, giám khảo phải bôi vôi cóc để đánh dấu cho dễ phát hiện, nhưng nó vẫn trở lại. Câu chuyện ám chỉ người trơ trẽn, không biết xấu hổ.
Ca Dao:
Người trơ trẽn

Đừng có chết mất thời thôi, 停固時傕
Kìa như cái cóc bôi vôi lại về 箕如丐杯吏

Bài tứ tuyệt khóc chồng Tổng Cóc (Xuân Hương Thi Tập):
喂払㗒唉払㗒 Ôi chàng ơi, hỡi chàng Cóc ơi
妾払只搉 Thiếp bén duyên chàng chỉ thế thôi
蝳拮自低 Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
坤贖湼杯 Ngàn vàng khôn chuộc nét bôi vôi
[Các chữ thuộc bộ (trùng虫): ,, ,蝳]

姑敎朱人情Cô Giáo Gởi Cho Nhân Tình

㐌側丐 Trăm năm đã chắc cái duyên trời
仍駭制 Chưa cưới nhưng mà hãy đẻ chơi
檜蝶唒停分妾 Gối điệp dẫu chưa đành phận thiếp
梦熊㐌惵埃 Mộng hùng nay đã đẹp lòng ai
翁當萌 Ông Tơ đang gỡ mành dây rối
姥連捻勃淶 Bà mụ liền trao nắm bột rơi
丐事之常辰㐌丕 Cái sự chi thường thì đã vậy
朝姉㛪喂 Chìu (chiều) chồng nên trước chị em ơi
Chú thích:
1. Bản Nôm dùng hai chữ “chưa” với thành phần khác nhau: (chưa): ý勿(vật=chớ), âm 渚(chử); [hình thanh] âm1勿(chớ), âm2 渚(chử) [hội âm] (chưa): âm1朱(chu, chua), âm2 渚(chử) [hội âm]
2. (cưới): ý 女(bộ nữ): âm 既(ký=đã) [hình thanh] ý1 女(bộ nữ): ý2 既(ký=đã) [hội ý]
3. Các đôi chữ có cùng bộ thủ: 惵 (đẹp lòng), (dây rối), 姥(bà mụ), 捻(trao nắm), 姉㛪 (chị em)
4. (nên): ý 宜(nghi=nên), âm年(niên=năm) [hình thanh]
5. 朝 chìu chồng hay chiều chồng ?

Thử so bài thơ “Nôm hay nhưng chữ dốt” với bài “Nôm Chữ đều hay”, Hồ Xuân Hương soạn ngót 100 năm trước:

荒 CHỬA HOANG

奇朱化揚 Cả nể cho nên hóa dở dang,
事尼固透咳払 Sự này có thấu hỡi chăng chàng.
縁天渚儒頭育 Duyên thiên chưa thấy nhô đầu dọc,
分了牢麻扔涅昻 Phận liễu sao mà nảy nét ngang
丐罪払奇 Cái tội trăm năm chàng chịu cả, 情塊妾吀 Chữ tình một khối thiếp xin mang.
管之世貞歴 Quản chi miệng thế lời chênh lệch, 仍麻買頑 Chẳng thế, nhưng mà thế, mới ngoan.
Suồt hai thế hệ, 奇 cũng như朝 đều là nguyên do chính
空撝者(保主)Không Vay Mà Trả
摱拱雙衝 Nợ mướn van thay cũng chẳng xong
空撝者没銅 Không vay mà trà một trăm đồng
箕咹陀坤 Kìa người ăn ốc đà khôn chửa
底伵塡固害空 Để tớ đền gà có hại không 㨿饒連曲 Nào cứ bao nhiêu liền khúc ruột
催停拂蹎 Thôi đừng theo đưổi phất chân lông
箕勾群妬 Kìa câu đói ngủ gương còn đó
如埃奇翁 Xin chớ như ai chết cả ông
翁師嘲文姑童Ông Sư Chầu Văn, Hai Cô Lên Đồng 困夷欣丐 Chẳng khốn gì hơn cái nợ chồng
他咃浪伴郭買師衝 Thà rằng bạn quách với sư xong 䋲濁昔摳楳 Một thằng trọc tếch ngồi khua mõ
妸摸 Hai ả tròn xoay đứng múa bông
湿倘畑臼 Thấp thoáng dưới đèn lên bóng cậu1
切他案師翁 Thiết tha trước án quyết sư ông
姉㛪兎矢永 Chị em thỏ thẻ2 đêm khuya vắng
唱暢夷欣上童 Chẳng sướng gì3 hơn lúc thượng (lên)4 đồng
Chú thích:
1. 臼(bộ cữu): bản Nôm viết tắt chữ 舅(cữu=cậu), bỏ phần chỉ ý bên dưới;
舅(cữu=cậu): ý1 臼(bộ cữu), ý2 男(nam) [giả tá mượn nghĩa]
2. 兎矢 (thỏ thẻ): hai chữ giả tá mượn âm.
3. Các chữ nhỏ do người đọc duyệt đề nghị: ,,咃,,,暢.
4. 上(thượng=lên): giả tá mượn nghĩa; “lên”: đọc nghĩa chữ “thượng”:
暢欣上童 Chẳng sướng gì hơn lúc lên đồng.

翁老撝 Ông Lão Ve Gái

老兜些老於 Hỏi lão đâu ta lão ở liêm
㐌痷 Trông ra bóng dáng đã hom hem
渃澄 Lắng tai non nước nghe chừng nặng
眜花者格店 Chớp mắt trăng hoa giả cách đêm
拱㐌師謨共穷屡 Cũng đã sư mô cùng lũ trẻ
吏群匝省買㛪 Lại còn tấp tểnh mấy đàn em
春秋掩嚈陀佐 Xuân thu ướm hỏi đà bao tá
丐風情沕嗛 Cái miếng phong tình vẫn chửa khem
Chú thích:
1. Chữ viết sai (?): 腮(tai=2 bên má) thay vì ; 掩(ém) thay vì 嚈(ướm).
2. 匝省 (tấp tểnh): Người đọc duyệt đề nghị hai dấu nháy

盎打勿Đám Đánh Vật

没屡没解繚 Một lũ ngồi trông một giải lèo
特輸輸特仍腰韶 Được thua thua được những eo thèo
隊誇飭跬睈 Đội khoe sức khoẻ rình lừa miếng
都才伶逸解標 Đô cậy tài lành giựt giảo nêu
遯葉回 Rộn rịp nghe vang hồi trống giục
埃㗂㧅 Khênh đu ai chịu tiếng hèn đeo
藝些拱制䮦勿 Ngứa nghề ta cũng chơi keo vật
朱几仉旁觀黙飭嘹 Cho kè bàng quan mặc sức reo 驕 (kiêu): 䮦(keo)

景 Cảnh Buồn

空源 Trời không chớp bể cũng mưa nguồn
㝹伵拱 Đêm nảo đêm nao tớ cũng buồn
嗷喭情鍾干倘 Ngao ngán tình chung cơn gió thoảng
冷㳥光景充 Lạnh lùng quang cảnh bóng trăng suông
巾巾襖襖添傳 Khăn khăn áo áo thêm rày chuyện
筆筆硯硯窖從 Bút bút nghiên nghiên khéo giở tuồng
郭傳尸㕧几仉 Ngủ quách, chuyện đời thây kẻ thức
厨兜師具㐌回鐘 Chùa đâu sư cụ đã hồi chuông
Chú thích:
1. Nôm có chữ (thức), với bộ 目(mục) đi với (ngủ): 2. Các chữ nhỏ do người đọc duyệt đề nghị: , , 㕧, 仉.
,,.
愊 Bực Mình

保些癲些癲 Người bảo ta điên ta chẳng điên
些傷些化些煩 Ta thương ta nhớ hóa ta phiền
仉腰仉恄夷 Kẻ yêu kẻ ghét hay gì chữ
重腰只為錢 Người trọng người yêu chỉ vì tiền
於㴜吟干細瀝 Ở biển ngậm ngùi cơn tới lạch
特匝省吏仙 Được voi tấp tểnh lại đòi tiên
欺唭欺哭欺嘆咀 Khi cười khi khóc khi than thở
㦖補文章學武弁 Muốn bỏ văn chương học vũ biền

詩 Gởi Thơ Cho Vợ

造悭埃仍掛 Con tạo ghen ai những quấy rày
闗河几仉西 Quan hà muôn dặm kẻ riêng tây
蟾侯姅 Gương thiềm ngắm bóng năm hầu nửa
書雁信㐌苔 Thư nhạn trông tin tháng đã đầy
春永桃牟粉 Xuân vắng vườn đào màu phấn lạt
秋戈坡柳樸霜 Thu qua bờ liễu phác sương gầy
鍾情埃撻 Chung tình hai chữ khen ai đặt
聀 枌楡醒吏醝 Một giấc phần du tỉnh lại say

餒 Gái Nuôi Chồng

奔半於邊滝 Quanh năm buôn bán ở ven1 sông
餒彈買 Nuôi đủ đàn con với một chồng
吝身欺永 Lặn lội thân cò khi bãi vắng
伊渃渡冬 Ỳ ào mặt nước buổi đò đông 歐停分 Một duyên hai nợ âu đành phận
霜功 Năm nắng ba sương há quản công
吒媄咹於薄 Cha mẹ thói2 đời ăn ở bạc
固哬拱如空 Có chồng hờ hững3 cũng như không
Nuôi đủ đàn con với một chồng [Choé 1995]
Chú thích:
1. Các chữ nhỏ do người đọc duyệt đề nghị: ,
吝(lận): chữ giả tá mượn âm, Nôm đọc “lặn” [giả tá mượn âm] (lặn): ý氵(bộ thủy), âm吝(lận) [hình thanh]
2. Chữ giả tá 邊có các âm “ben, bên, biên, ven”, chọn âm “ven” theo văn mạch. 3. (thói): ý (bộ phong), âm 退(thối) [hình thanh]
4. 哬(hờ hững): hai chữ đi đôi có chung 口(bộ khẩu) 哬(hờ): ý口(bộ khẩu), âm何(hà) [hình thanh] (hững): ý口(bộ khẩu), âm項(hạng) [hình thanh]

述懷Thuật Hoài

塘戈吏 Đường mây qua lại vó câu giong
滝仍 Chường (chán) mặt non sông những thẹn thùng
味世此制澄意 Mùi thế thử chơi chừng ấy đủ
局㐌罕雙衝 Cuộc đời đã hẳn lúc nào xong
傕傕嗔共穷鍾 Thôi thôi xin vái cùng chung đỉnh
嘺嘺群買劍弓 Khéo khéo còn đầy mấy kiếm cung
咾田園甘啻 Lếu láo điền viên cam một ví (thí)
桃花東風 Đào hoa năm cũ gió đông phong
Chú thích:
1. Các chữ nhỏ do người đọc duyệt đề nghị: , 衝, 穷, . 2. (chán): ý忄(bộ tâm), âm戰(chiến) [hình thanh]
3. (thẹn thùng): chữ đi có đôi cùng bộ 忄(tâm) (thùng): ý忄(bộ tâm), âm舂(thung) [hình thanh]
4. 咾(lếu láo) : chữ đi có đôi cùng bộ 口(khẩu).
5. Chuyển âm Hán Quốc ngữ (chữ trong 8 câu Nôm):
 (mây) mê, (vó) bố, (câu) câu, (giong) dong
(chán) 滝仍 Chường sông những thẹn thùng
 (chán) chiến, (mặt) mạt, (non) nộn,滝 (sông) long,
(thẹn) thiện, (thùng) thung.末
 味世此制澄意(đủ) Mùi thế thử chơi chừng ấy(đũ)
 㐌罕雙衝 Cuộc đời đã hẳn lúc nào xong
 嗔(xin) (vái)
 嘺嘺群買劍弓 Khéo khéo còn đầy
 咾田園甘啻 Lếu láo điền viên cam một ví (thí)
 (năm) (cũ) (gió)

畑片Bàn Đèn Thuốc Phiện
局世咹制沛擬硯 Cuộc thế ăn chơi phải nghĩ nghiền
制朱攊趣霞烟 Chơi sao cho lịch thú hà yên
三山高三島 Tam sơn cao ngất lưng tam đảo
半月撑暎半天 Bán nguyệt xanh mờ ánh bán thiên
車馭㐌停欺產 Xe ngựa đã đành khi sẵn bạc
走盘只礙空錢 Tẩu bàn chỉ ngại lúc không tiền
江湖啻别塘纖悉 Giang hồ ví biết đường tươm tất
咹制權 Xoi móc ăn chơ lối cử quyền

責人情Trách Nhân Tình1
埃咳埃喂㤷 Ai hỡi ai ơi chớ hợm mình
辰埃重苦埃輕 Giàu thì ai trọng khó ai2 khinh
䋲吳技勾傳 Thằng Ngô3 chìa cánh về câu chuyện
住俚迎情 Chú lái nghiêng thoi bởi chữ tình
窖坤 Lắm khéo lắm khôn thì4 lắm của
強強跬吏強生 Càng già càng khỏe lại càng xinh 蹎耒翁保 Xuống chân lên mặt rồi ông bảo
空别浪涂羕樣形 Không biết răng rơ5 dáng dạng hình

Chú thích:
1. 人情Tức “世態人情thế thái nhân tình (thói đời và tình người)”
2. Trong câu 2, chữ 埃(ai) hiểu là “埃拱ai cũng”
3. thằng Ngô tức “thằng Chệt”, khách trú.
4. Kỵ úy tên 阮福時Nguyễn Phúc Thì gây nhiều xáo trộn trong Văn Tự: mượn
chữ 辰(thìn), đọc “thì”, hoặc tráo thứ tự các thành phần của chữ 時: …
5. 浪涂: “răng rơ”, đọc theo tiếng địa phương.

咹制碁輸Người Ăn Chơi Cờ Bạc Thua

輸買媄 Thua bạc nha đi, mấy mẹ nhà
病夷病病㿚 Bịnh gì chẳng bịnh, bịnh tiêm la1
尼土妓桃喝 Ngủ nơi thổ đĩ, cơm đào hát
欺於滝滄省河 Khi ở sông Thương, lúc tỉnh Hà
㗂科名朱世 Mang tiếng khoa danh cho thế mỉa2
吒媄 Cực lòng cha mẹ đẻ con ra
南無救苦消災難 Nam mô cứu khổ tiêu tai nạn
量觀音德佛 Nhờ lượng quan âm đức Phật Bà3
Chú thích:
1. 㿚(tiêm la): chữ đi đôi có chung 疒(bộ nạch), một chứng bịnh “phong tình”. 2. (mỉa): ý口(bộ khẩu), âm美(mỹ); đi với “mai”: (mỉa mai) [hình thanh]
佛 (Phật Bà): Theo Kinh Điển Phật Giáo, Đức Quan Thế Âm Bồ Tát là một vị cổ Phật, tái thế, làm đệ tử Đức Phật Thích Ca Mưu Ni. Phật Giáo Đại Thừa Trung Hoa biến cải nên một Nữ Bồ
Tát, được truyền tụng đến ngày nay. Có tài liệu khác ghi: Ngài là hoàng tử của A Di Đà Phật tại thế là Thế Nhiêu Vương, vua nước Vi Diệu Hỷ.

荒朱人情Gái Chửa Hoang Gởi Cho Nhân Tình

埃保役尼朱 Ai về nhắn bảo việc nầy cho
保朱浪役女蘇 Nhắn bảo cho rằng việc nhở to
囁餒蘇丐 Niếp miệng bà nuôi to cái dại
披翁壻揞搊 Phơ râu ông rể ẵm con so
㩒巢溇添苦 Cắm sào sâu quá nên thêm khó
撤化沛 Néo triệt dây vào hóa phải lo
沕别事 Vẫn biết sống lâu nhiều sự lạ
子規紩吏没 Tử quy thắt lại việc con cò
次 Lấy Lẻ Thứ Tư
仍責姑性 Những trách cô mình tính lẳng lơ1
爫㦖㦖爫 Làm hai chẳng muốn, muốn làm tư
醝塘奔半空利 Say đường buôn bán nên không lợi
倂傳花沛 Tính chuyện trăng hoa, phải mắc lừa2
意罕㭲 Ấy hẳn nhầm về anh mĩ3 gốc
傕停責吝在翁 Thôi đừng lẩn trách tại ông tơ
尼保粉 Lời nầy nhắn bảo người son phấn
擬䋦愁箕㐌别 Nghĩ mối sầu kia đả biết chưa
Chú thích:
1. (lẳng lơ): chữ đi đôi có chung 忄(bộ tâm) (lơ): ý 忄(bộ tâm), âm泸(lo)
2. (lừa): ý 忄(bộ tâm), âm (lừa)
3. 㭲 (mĩ gốc): kẻ vô gia cư. vô nghệ nghiệp (mĩ): ý 亻(bộ nhơn), âm㸓(mĩ) [hình thanh] [Tra UniHan Database, 㸓3E13: “to have disappeared, avoid, not at all, not supporting by”; Mandarin: mì; 靡室靡家 靡室靡家 mỹ thất mỹ gia=không cửa không nhà]

自唭 Tự Cười Mình

渃㦖朱沛打礬 Nước muốn cho trong phải đánh phèn1
㨿吏丐奔 Cớ sao lại giữ cái bon chen2
舎之世撑 Sá chi người thế lòng xanh trắng3
只在些運黰 Chỉ tại người ta vận đỏ đen
底䏾沛㧅調珥 Để bụng phải đeo điều nhẹ nặng
喑黙郭㗂吱 Om4 tai mặc quách5 tiếng chê khen
之役意料 Làm chi việc ấy mà lo liệu
埃擬如埃 Ai nghĩ như ai chẳng chịu hèn
Chú thích:
1. 礬(phàn=phèn): chữ giả tá mượn nghĩa; “phèn trắng (bạch phàn)” dùng để lọc nước;
打礬(đánh phèn): lọc nước bằng “phèn trắng”
2. 奔 (bon chen): tranh giành để mưu cầu danh lợi;
奔 (bôn): chữ giả tá mượn âm, Nôm đọc “bon”, với ý “vội vã”
(chen): ý1扌(bộ thủ), ý2 玄(huyền=đen) [hội ý]
3. Các đôi chữ đối đãi: 撑 xanh trắng, 黰đỏ đen, 珥 nhẹ nặng, 吱 chê khen.
4. 喑(âm, ấm): chữ giả tá mượn âm, Nôm đọc thêm âm “om”
5. Bản Nôm viết 郭thêm 广(bộ nghiễm) ⿸广郭 (chưa hiểu nghĩa trong câu thơ).

嘆(三首)Than Nghèo (ba bài)

其一 (bài một)
沛浪愚沛 Chẳng phải rằng ngu chẳng phải đần
縱化貧臣 Bởi làm lúng túng hóa bần thần
拱懞固﨤 Cũng mong giàu có, ngày chưa gặp
仍㦖風流遇貧 Nhưng muốn phong lưu ngộ lúc bần
怒算朱 Gương nọ toan soi cho đẹp mặt
粉箕固女耒蹎 Phấn kia có nhẽ nỡ dồi chân
高朱泣 Cao dày sao chẳng soi cho khắp
爲之於斤 Vị nễ chi mà ở chẳng cân
Chú thích:
1. (đần): ý 忄(bộ tâm), âm 弹(đàn) [hình thanh]
2. Bốn chữ giả tá mượn âm khéo chọn: 縱(lúng túng),貧臣(bần thần).
3. Với hai câu cuối, nhà thơ “than trời trách đất”.

其二 (bài hai)

拱眜拱頭黰 Cũng dòng tai mắt cũng đầu đen
劍生数分 Bởi kém giờ sanh số1 phận hèn
﨤堞欺固 Gặp dịp may nhờ khi có của
沙机為空錢 Sa cơ vì bởi lúc không tiền
停空埃别 Đói no2 đành chịu không ai biết 朱固几仉 Lành rách cho thơm có kẻ khen
係歇否耒吏泰 Hể hết bĩ rồi thời lại thái
路羅買奔 Lọ là kèn cựa với bon chen3
Chú thích:
1. 数 (số): chữ giả tá mượn đúng âm
2. Các đôi có cùng bộ thủ: (đói no), (lành rách), (kèn cựa) (lành): ý1 衤(bộ y), ý2 善(thiện=lành) [hội ý] (rách): ý1 衤(bộ y), ý2 赤(xích=trần truồng) [hội ý] (kèn): ý 口(bộ khẩu), âm 虔(kiền) [hình thanh]
(cựa): ý 口(bộ khẩu), âm 巨(cự) [hình thanh]
3. 奔 (bon chen), 奔 (bon chen) “Tự Cười Mình”:
hai chữ giả tá mượn âm , (chen) đồng nghĩa.

其三 (bài ba)

為蒸固化身 Vì chưng chẳng có hóa thân hèn1
㛪眾伴悁 Thẹn với anh em chúng bạn quen
課制排群眷戀 Thuở trước chơi bời còn quyến luyến
悲吏捫綿 Bây giờ đi lại dám mon men
歐厭情悁属 Giàu sang âu yếm tình quen thuộc
徐於胣薄黰 Nghèo khó thờ ơ dạ bạc đen
罕錢萡固 Ví hẳn trong tay tiền bạc có
吶吶 Nói rươi nói chuột chán người khen2

Chú thích:
1. Từ ngữ chọn lọc: 身 (thân hèn), 㛪(anh em), 眾伴(chúng bạn), 眷戀 (quyến luyến), 捫綿 (mon men), 歐厭 (âu yếm) , 悁属 (quen thuộc), 徐於(thờ ơ), 薄黰 (bạc đen), 吶 (nói rươi), 吶 (nói chuột);
(giàu sang), 錢鉑 (tiền bạc) thay cho , 錢萡.
2. Thuở nhỏ, thường nghe Mẹ nói: “Vai mang túi bạc kè kè, nói bậy nói bạ, chúng nghe rần rần”.

自得Tự Đắc

些擬如些固夷 Ta nghĩ như ta có dại gì
埃制制買之 Ai chơi, chơi với chẳng cần chi
箕詩知己彈英一 Kìa thơ tri kỷ dằn anh nhứt
怒格風流次二 Nọ cách phong lưu chịu thứ nhì
咹吶沕涉世 Ăn nói vẫn ra người thiệp thế
江湖朱别伴相知 Giang hồ cho biết bạn tương tri
﨤﨤運 Gặp thời, gâp vậnnên bay nhảy
朱妥浪生庒磊 Cho thòa rằng sinh chẳng lỗi thờ

修Gái Đi Tu

埃羕市城 Con gái nhà ai dáng thị thành
據之女負丐春撑 Cớ chi nỡ phụ cái xuân xanh
牟粉醝牟道 Lạt màu son phấn, say màu đạo
慈悲情 Mở cánh từ bi khép cánh tình
讀南無 Miệng đọc nam mô quên chín chữ
吝長曷負生 Tay lần tràng hạt phụ ba sinh
惜台淑女紅顔世 Tiếc thay thục nữ hồng nhan thế
女割誓買巻經 Nỡ cắc tóc thề với quyển kinh

傷埃 Thương Ai

傷埃吏惜朱埃 Thương ai mà lại tiếc cho ai
埃世如埃拱 Ai thế như ai nghĩ cũng hoài
箕丐野長車 Kìa cái dã tràng xe các bể
鴝杜梗梅 Mà con chim cú đỗ cành mai
戈塘修 Chẳng qua kiếp trước đường tu vụng
側生買排 Nào chắc ba sinh với chữ bày
渃誓培傕厕扠 Non nước thề bồi thôi xí xóa
鬼神証於 Quỷ thần nào chứng ở hai vai

朱人情(二首) Gởi Cho Nhân Tình (hai bài)

其一 (bài một)

湿倘賖盎菊秦 Thấp thoáng xa trông áng cúc Tần
清清塘青雲 Thênh thang đường rộng bước thanh vân
牟夏 Cỏ cây hớn hở khoe màu hạ
梅柳笘遮淡春 Mai liễu rườm rà đợm vẻ xuân
邊廟眼如淑女 Bên miếu nhởn nhơ người thục nữ
梂﨤客文紳 Trên cầu gặp gỡ khách văn thân
葛藤摱迻買 Cát đằng mượn gió đưa duyên mới
秦晉堆尼摔吏 Tần Tấn đôi nơi suốt lại gần

其二 (bài hai)

問曰王别 Vấn vít tơ vương biết mấy vòng
情决朱衝䋦 Mối tình nay quyết gỡ cho xong
清歷欺迻眜 Vả người thanh lịch khi đưa mắt
勾傳清 Câu chuyện thanh tao lúc tỏ lòng
鵲摸幀撩案 Bình Tước mua tranh treo trước án
梂烏產楪北昂滝 Cầu ô sẵn nhịp bắt sang (ngang) sông
色才堆侶間詔 Sắc tài đôi lứa nên dan díu
間詔辰礙喁 Dan díu thì xin chớ ngại ngùng
Chú thích:
1. Từ ngữ chọn lọc: 問曰(vấn vít), 王(tơ vương), 情 (mối tình), 清歷(thanh lịch),
迻(đưa mắt), 清(thanh tao) , (tỏ lòng), 間詔 (dan díu), (xin chớ),
礙喁 (ngại ngùng); ,䋦情 và迻眜thay cho các từ: 王, 情 và 眜.
2. (mối): ý 糹(bộ miên), âm貝(bối);
3. 喁(ngùng): ý口 (bộ khẩu), âm禺(ngu); thông dụng 礙㥥 (ngại ngùng).

制(創)Chơi Đêm (Trời chưa sáng)

秩邊東儗創 Chợt thấy bên đông nghĩ sáng ra
買買油 Đêm sao đêm mãi mãi ru mà
冷㳥分雪 Lạnh lùng bốn mặt ba phẩn tuyết
売邊滝㗂 Xao xác bên sông một tiếng gà
祝咳群祖 Chim chóc hãy còn nương cửa tổ
螉園花 Bướm ong chưa thấy dạo vườn hoa
埃兜帝尋伵 Ai đi đâu đấy hay tìm tớ
炪燭嘺吝 Đốt đuốc mà soi kẽo lộn nhà

詠詩節 Vịnh Thơ Tết

窖保饒浪買 Khéo bảo nhau rằng mới với me
係埃黙埃 Hể ai mặc rách chẳng ai nghe
巾羅博怒蘇齊楴 Khăn là bác nọ to tày rế
領姑箕撅拉 Váy lĩnh cô kia quét rợp hè
功德修行師固 Công đức tu hành sư có lọng
趨毫倐適僈車 Xu hào lếch xếnh mạn ngồi xe
庒風流拱節 Chẳng phong lưu cũng ba ngày Tết
恄句如翁拱茶 Kiết cú như ông cũng rượu chè
倐(thúc=chợt)

春日偶興 Xuân Nhựt Ngẫu Hứng

春辞意買頒 Xuân từ trong ấy mới ban ra
春埃泣每 Xuân chẳng riêng ai khắp mọi nhà
咧外長砲 Lẹt đẹt3 ngoài sân tràng pháo chuột
諫壁幅幀 Gián trang4 trên vách bức tranh gà
至招至折鞢 Chí cheo chí chít đua giày dép
黰退黰催拱羅 Đen thủi đen thui cũng lượt là
敢仍尼尼故郡 Dám hỏi những nơi nơi cố quận
浪春春沕世油阿 Rằng xuân xuân vẫn thế ru à
Chú thích:
1. Các chữ nhỏ màu xanh do người đọc duyệt đề nghị.
2. Từ ngữ chọn lọc: 咧 (lẹt đẹt), 幀(tranh gà), 至招(chí cheo),
至折(chí chít), 鞢(giày dép), 黰退(đen thủi), 黰催(đen thui),
羅(lượt là), 砲(pháo chuột).
Hai chữ 咧 có cùng phần chỉ âm列(liệt), Nôm đọc 咧(lẹt), (lượt).
3. 咧 (lẹt đẹt): đôi chữ có cùng 口(bộ khẩu)
(đẹt): ý 口(bộ khẩu), âm轍 (triệt); triệt ⟶ trẹt ⟶ đẹt.
4. (trang): ý 扌(bộ thủ), âm (trang)
縱 Lúc Túng

干縱算半奇 Cơn túng toan lên bán cả trời
唭䋲買制 Trời cười thằng bé mãi hay chơi
烏功羅如世 Ô hay công nợ là như thế 沕風流摔奇 Sao vẫn phong lưu suốt cả đời
錢鉑付朱媄劍 Tiền bạc phó cho con mẹ kiếm
馭車固 Ngựa xe chẳng có lúc nào ngơi
固 Có năm ba chữ nhồi trong ruột
窖窖空奴吏淶 Khéo khéo không mà nó lại rơi
[摔]
伴Nhớ Bạn

些賖隔滝 Ta nhớ người xa cách núi sông
埃埃固些空 Nhớ ai ai có nhớ ta không 當 Sao đương vui vẻ ra buồn bã
皮買悁饒㐌 Vừa mới quen nhau đã lạ lùng
拱穷梦想 Lúc nhớ nhớ cùng trong mộng tưởng
欺奇旦情鍾 Khi riêng riêng cả đến tình chung
相思路羅 Tương tư chẳng lọ là mưa gió
没畑撑㸃從 Một ngọn đèn xanh trống điểm tùng

咏伴 Viếng Bạn
果巫峰買梂 Quả núi Vu Phong mới bắc cầu1
傷英姉 Thương anh về trước chị về sau
題榜粉埃空憾 Tên đề bảng phấn ai không hám
㗂哭滝拱愁 Tiếng khóc non sông, vượn cũng sầu
固媄唉群疆吏 Có mẹ hãy còn vui gượng lại
空胡之 Không chồng hồ dễ sống chi lâu
湯翁数 Bắc thang lên hỏi ông làm sổ
審審層撑没牟 Thăm thẳm tầng xanh ngắt mộy màu

1 Bắc cầu: cầu Hàm Rồng xây dựng năm 1904.

渃 Nước Lụt
[丙午年西曆一千九百五年Năm Bính Ngọ 1905]

摔没期 Suốt trong một tháng mấy kỳ mưa. 化耚 Ruộng hóa ra ao cỏ dễ bừa
鉢同狔勾傳 Bát gạo Ðồng Nai câu chuyện cũ
樔丙午 Con sào Bính Ngọ nhớ năm xưa 纀 Trâu bò buộc cẳng coi buồn nhỉ
捤塳㐌唱暢 Tôm tép vẫy vùng đã sướng chưa
吶南大旱 Nghe nói miền Nam trời đại hạn 空刊仕渃朱皮 Sao không sang sẻ nước cho vừa

姑西修Cô Tây Đi Tu

丐捻滝 Dứt cái mề đai (médaille) ném xuống sông
傕傕碎拱翁 Thôi thôi tôi cũng mẹt xì (merci) ông
歐停厨廚帝歐停佛 Âu đành chùa đấy, âu đành Phật
拱庒之拱庒 Cũng chẳng con chi cũng chẳng chồng
勾經黙偈 Chớ thấy câu kinh mà mặc kệ
埃疑色化空 Ai ngờ chữ sắc hóa ra không
碎低只㦖如姑 Tôi đây chỉ muốn như cô nhỉ
丐塵寰雙衝 Cái nợ trần hoàn rũ chửa xong Chú thích:
1. Các chữ nhỏ do người đọc duyệt đề nghị.
2. Ai ngờ chữ sắc hóa ra không: Nhà thơ dùng câu: “Sắc tức thị không” khá chỉnh.

悁Hỏi Thăm Người Quen

碎翁旦盡 Tôi hỏi thăm ông đến tận nhà 固廟固多 Trước nhà có có cây đa
坦澄 Vườn ao đất cát chừng ba thước
標没座 Nứa lá chề pheo đủ một tòa
買吝生陀 Mới sáu lần sanh đà sáu cháu 营於 Trong hai dinh ở đủ hai bà
翁適如螓 Thân ông mốc thích như trăn (?) gió
翁特風流在渃䏧 Ông được phong lưu ở nước da (đa ?)
Chú thích:
1. Các chữ nhỏ do người đọc duyệt đề nghị.
2. 渃䏧 (nước da) hay 渃栘 (nước đa) ?
Có chữ giả tá 栘đi đôi với : 栘(cây đa)

試 Đi Thi

伵伵拱 Tớ thấy người đi tớ cũng đi
拱拱拱試 Cũng lều cũng chiếu cũng đi thi
迻蹎姑固銅軫 Đưa chân cô có năm đồng chẵn
䏾柴空夷 Bóp bụng thầy không một chữ gì
恩渃群增解額 Ơn nước còn nhờ tăng giải ngạch
福特免場規 Phúc nhà may được miễn trường quy
雙期意添期女 Xong ba kỳ ấy thêm kỳ nữa
㗀啞幽唹筆 Ù ớ u ơ ngọn bút trì

Chú thích:
1. Các chữ nhỏ do người đọc duyệt đề nghị.
2. Từ ngữ chọn lọc: Ngôi nhà số 280 phố Hàng Nâu

Hỏi Mình 㳍沛官㳍民

魚魚艮艮化 沛官沛民 Chẳng phải quan mà chẳng phải dân
化 Ngơ ngơ ngẩn ngẩn hóa ra đần
侯茶差勿 Hầu con chè rượu ngày sai vặt
粮梧茣發寅 Lương vợ ngô khoai bữa phát dần
固父老 Có lúc vểnh râu vai phụ lão
拱欺文紳 Cũng khi lên mặt giọng văn thân
底之 Sống lâu, lâu để làm chi nhỉ
底䀡局轉運 Sau để mà xem cuộc chuyển dần
Chú thích:
1. Các chữ nhỏ do người đọc duyệt đề nghị.
2. Trong hai câu đầu, các chữ ghi theo đề nghị của người đọc duyệt
沛 (phải): bản Nôm ghi sai ra chữ 㳍 (bố)
(đần): ý 疒(bộ nạch), âm 彈(đàn)
3. Hai chữ 茣(ngô khoai), cùng 艸 (bộ thảo), thay cho 梧 (ngô khoai) trong bản Nôm.
4. (giọng), phần chỉ âm dùng chữ用 (dụng); bài Say Rượu (câu 4)
dùng chữ 喠(giọng).

醝 Say Rượu

尼醝仍埃低 Đời say rượu những ai đây
埃醒朱些㗂醝 Ai tỉnh cho ta chịu tiếng say
朱綿沛叺 Buồn ruột cho nên men phải nhắp 别喠羅 Giở mồm nào biết giọng là cay
伴共鬼之朱絆 Bạn cùng quỷ nhảy chi cho bận
買魔綿世拱 Vui với ma men thế cũng hay
仰撝 Ngất ngưởng hai tay vơ đũa chén
妬埃諍塊丐醝尼 Đố ai tránh khỏi cái say nầy
Chú thích:
Chưa giải thích được phần chỉ âm của chữ (mồm), dạng khác: 㕨(phàm).

朝卽景Chiều Hôm Tức Cảnh
㐌擱壙塘賖 Mặt trời đã gác quãng đường xa
䠀滝旦 Lửng thửng non sông chưa đến nhà
㦖沙蹎全坦客 Muốn bước sa chân toan đất khách
仍些 Hỏi thăm lạ mặt những người ta
核迎我油汜 Bóng cây nghiêng ngả coi rầu rĩ
㗂吁喠切他 Tiếng dế vo ve giọng thiết tha
撔吏此䀡坦子 Ngãnh lại thử xem trời đất tí
最拱創寅 Tối sau sau cũng sáng dần ra

Chú thích:
1. Các chữ nhỏ màu xanh do người đọc duyệt đề nghị.
2. Nôm có chữ (sáng) thay chữ giả tá mượn âm 創(sang, sáng).
Ghi lạivài từ kép: 䠀(lửng thửng), 滝(non sông), 迎我 (nghiêng ngả),
油汜 (rầu rĩ), 吁(vo ve), 切他 (thiết tha), 坦 (trời đất)

撝師 Ve Sư
翁翁咹仃侈濁頭 Ông bám ông ăn đứa trọc đầu
頭空固兜 Đầu khơng có tóc bám vào đâu
擬彦喭朱結 Nghĩ mình nghiện nặng cho nên kiết
停奴咹齋意罕 Rành nó ăn chay ấy hẳn giàu 本利固利蠡 Một vốn bốn lời mong có lãi
料領拱空勾 Năm liều bảy lĩnh cũng không cù
世空别唭 Thế mà không biết buồn cười nhỉ
空特翁吏艚 Không được thời ông lại xuống tàu
Chú thích:
1. Các chữ nhỏ do người đọc duyệt đề nghị: 仃侈, 彦喭,利蠡
2. 蠡(lãi): ý1 䖵 (trùng), ý2 彖(thoàn) [hội ý]
3. 勾(cù): gây cười [giả tá]
4. : Hồn ma tên Nguyễn Phúc Thì lại ẩn hiện! [kỵ úy]
伴沛監
丐格風流路沛求 Cái cách phong lưu lọ phải cầu
俸兜﨤仍傳兜兜 Bỗng đâu gặp những chuyện đâu đâu
掑 Một ngày hai bữa, cơm kề cửa
姅另沛侯 Nửa bước đi ra, lính phải hầu
省座官别 Trong tỉnh mấy toà, quan biết mặt
頒工功搁昂頭 Ban công ba chữ gác ngang đầu
從且制 Nhà vuông thong thả nằm chơi mát
捤他胡世拱歐 Vùng vẫy tha hồ, thế cũng âu
Chú thích:
1. Các chữ nhỏ do người đọc duyệt đề nghị.
2. Từ kép chọn lọc: 風流(phong lưu), 俸兜(bỗng đâu), (nhà vuông),
從且(thong thả), 捤(vùng vẫy), 他胡(tha hồ).

落塘Lạc Đường

没塘塘賖 Một mình đứng giữa đường đường xa
固﨤埃空底待除 Có gặp ai không để đợi chờ
渃碧撑永 Nước biếc non xanh coi vắng vẻ
几仉吏羕 Kẻ đi người lại dáng bơ vơ
只撑 Hỏi người chỉ thấy mây xanh ngắt
待渃彊添萡 Đợi nước càng thêm tóc bạc phơ
塘坦賖埃保 Đường đất xa xôi ai mách bảo
别兜旦 Biết đâu mà ngóng đến bao giờ
Chú thích:
1. Ba chữ có dấu nháy và chuyển âm Hán Việt Nôm:
: ba bơ
: vi vơ
: pha phơ
2. Từ kép chọn lọc: 渃碧(nước biếc), 撑(non xanh), 永(vắng vẻ), (bơ vơ), 撑(xanh ngắt), 萡 (bạc phơ), 賖(xa xôi), 保 (mách bảo), (bao giờ).

制喝妸桃 Chơi Hát Ả Đào

丐趣姑桃擬拱 Cái thú cô đào nghĩ cũng hay
共穷饒間召 Cùng nhau dan díu mấy năm nay
更情魔 Năm canh to nhỏ tình ma chuột
刻恾傳渃 Sáu khắc mơ màng chuyện nước mây
淹愛宮弹跹㗂喝 Êm ái cung đàn chen tiếng hát
羅陀几仉醒醝 La đà kẻ tỉnh dắt người say
趣制買空 Thú vui chơi mãi mà không chán
無盡庫歇吏撝 Vô tận kho trời hết lại vay
Chú thích:
1. Các chữ nhỏ do người đọc duyệt đề nghị.
2. (dan díu), hai chữ hình thanh, có chung 扌(bộ thủ)
3. 跹(chen): ý 足(bộ túc), âm 迁(thiên) [hình thanh]
4. Từ kép chọn lọc: 姑桃 (cô đào), (dan díu), (to nhỏ), 魔(ma chuột),
恾(mơ màng), 渃(nước mây), 淹愛(êm ái), 宮弹(cung đàn), 羅陀(la đà). 無盡(vô tận), 庫(kho trời).

自敍 Tự Tự

於庯行固 Ở phố Hàng Nâu1 có phỗng sành2
泸㳣眜踭 Mặt thời lơ láo mắt thời lanh
捽侫幽奴 Vuốt râu nịnh vợ con u nó
矍輕丐部英 Quắc mắt khinh đời cái bộ anh
排鉑轎棋通一句 Bài bạc kiệu cờ thông nhất cú
茶傾 Rượu chè trai gái đủ trăm khoanh
世沕擬浪些 Thế mà vẫn nghĩ rằng ta giỏi
據役容制學行 Cứ việc rong chơi chẳng học hành
Chú thích: Ngôi nhà số 247 phố Hàng Nâu, thành phố Nam Định, nơi Tú Xương sinh ra và lớn lên:
1. (phỗng sành), hai chữ hình thanh có cùng 石(bộ thạch);
Nguyễn Khuyến (TNYĐTC, tr. 6b) dùng chữ giả tá 捧 (phỗng) với 扌(bộ thủ):
捧(phỗng đá).
2. Từ kép chọn lọc: (phỗng sành), 泸㳣 (lơ láo), 捽(vuốt râu),
侫(nịnh vợ), 矍(quắc mắt), 輕(khinh đời), 排鉑(bài bạc),
轎棋(kiệu cờ), 茶(rượu chè), (trai gái), 傾(trăm khoanh),
世(thế mà), 沕擬(vẫn nghĩ), 些(ta giỏi), 據役(cứ việc),
容(rong chơi), 學行(học hành).
3. 泸㳣 (lơ láo), hai chữ giả tá mượn âm, có cùng 氵(bộ thủy);
4. (giỏi): ý 石(bộ thạch), âm耒 (lỗi).

翁老古人 Ông Lão Cổ Nhân

翁老性寔賢 Ông lão ngày xưa tính thật hiền
趣役田園 Bi ba vui thú việc điền viên
册畑學習明命 Sách đèn học tập năm Minh Mệnh
襖咹社渭川 Áo mũ ăn ngồi xã Vị Xuyên 俸群試拱杜 Ví phỏng còn thi may cũng đỗ
傕辰無累羅仙 Thôi thì vô lụy thế là tiên
頭鉑如摸特 Đầu râu tóc bạc như mua được
柴伯圭萬錢 Thầy bá nhà quê chán vạn tiền
Chú thích:
1. Các chữ nhỏ do người đọc duyệt đề nghị.
2. (bi ba) hai chữ có dấu nháy, một Hán một Nôm, chỉ mượn âm;
thông thường nhấp nháy hai chữ Hán: (bi ba). 3. 俸 (ví phỏng): trong bài 3 Thi Hỏng, 倣 (ví phỏng).
4. Từ kép chọn lọc: (ngày xưa), (bi ba), 趣(vui thú),
田園(điền viên), 册畑(sách đèn), 學習(học tập), 襖(áo mũ),
咹(ăn ngồi), 渭川xã (Vị Xuyên), (ví phỏng), 群試(còn thi),
無累(vô lụy), (râu tóc). 柴伯(thầy bá) 圭(nhà quê), 萬錢(vạn tiền).

翁翰補 Ông Hàn Sợ Vợ Bỏ

翁㐌恩特㗂翰 Ông đã ơn vua được tiếng hàn
枚魯世多端 Nay lành mai lỗ thế đa đoan
特翰我勾吶 Được hàn hai ngã ba câu nói
坤㗂弹 Khôn dại trăm năm một tiếng đàn
尼飭 Chim chuột sau nầy nên gắng sức
意㐌 Lợn gà trước ấy đã riêng con
固埃䆓翁空别 Có ai lành dữ1 ông không biết
群沛調買頑 Còn phải mang điều mấy (với) gái ngoan
Chú thích:
1. 䆓 (dữ): ý 穴(bộ huyệt) , âm允(doãn) [hình thanh]
[允(doãn, duẫn): thành thực, đáng]

詠薩渃 Vịnh Người Tát Nước

梦南柯窖 Giấc mộng1 Nam Kha khéo chập chờn2
景江山 Giữa trời riêng một cảnh giang sơn
Cỏ cây vui mát nằm quên ngủ
邊腮肔 Sấm sét bên tai dạ chẳng chồn
征攊畑 Chênh lệch đèn trăng soi trước bóng
燒燒隻派邊孱 Thiêu3 thiêu chiếc gió phới bên sườn4
為餒渃飭 Bởi vì nỗi nước nên ra sức
管風塵襖单 Bao quản phong trần mảnh áo đơn
Chú thích:
1. Từ kép chọn lọc: 梦(giấc mộng), 南柯(Nam Kha), (chập chờn),
(giữa trời), 江山(giang sơn), (cỏ cây), (vui mát),
(quên ngủ), (sấm sét), 邊腮(bên tai), (chẳng chồn).
燒燒(thiêu thiêu) 隻(chiếc gió). 餒渃(nỗi nước), 飭(ra sức),
管(bao quản), 風塵(phong trần), 襖单(áo đơn).
2. (chập chờn) hai chữ hình thanh có cùng 目(bô mục);
(chập): ý 目(bô mục), âm 執(chấp) [hình thanh]
(chờn): ý 目(bô mục), âm 廛(triền) [hình thanh]
3. 燒(thiêu): chữ giả tá mượn âm
4. Các chữ nhỏ do người đọc duyệt đề nghị: , ,
(sườn): ý 月(bộ nhục), âm 孱(sàn) [hình thanh]

朱故人Gởi Cho Cố Nhân

腰饒特 Yêu nhau chẳng lấy được nhau nào
擬伵擬 Mình nghĩ làm sao tớ nghĩ sao
蒸婆姥 Trai bởi chưng bà mụ nặn
如體 Vợ chồng như thể sợi tơ trao
賖餒傷 Xa xôi nên nỗi lòng thương nhớ
彊添肔渴滈 Gần gũi càng thêm dạ khát khao
㦖秦晉 Muốn chắp tơ Tần trao chỉ Tấn
湯楊天曹 Bắc thang lên hỏi sổ thiên tào
Chú thích:
1. Các chữ nhỏ do người đọc duyệt đề nghị: ,
2. hai chữ hình thanh có cùng 貝(bộ bối); (gũi): ý1 貝(bộ bối), ý2 近(cận) [hội ý]
[ có dấu nhày, chuyển âm gần ra gũi ]
3. Thang: 楊 thích hợp hơn 湯

渭川懷古Vị Xuyên Hoài Cổ

奴呶制坦渭潢 Nô nức đi chơi đất Vị Hoàn
意尼風韻准官 Ấy nơi phong vận chốn nhiều quan
箕吹遣滝 Trời kia xui khiến sông nên bãi
窖庯奇廊 Người khéo xoay ra phố cả làng
摳撫鐘厨沕永 Khua vỗ trống chuông chùa vẫn vắng
癡敲鯜散 Xì xào tôm tép chợ gần tan
役廊官兜奇 Việc làng quan lớn đi đâu cả
只博看盘 Chỉ thấy năm ba bác khán bàn
Chú thích:
Từ kép chọn lọc: 懷古(hoài cổ), 呶(nô nức), 渭潢(Vị Hoàn),
風韻(phong vận), 吹遣(xui khiến), 窖(người khéo),
(xoay ra), 摳撫(khua vỗ), 鐘(trống chuông), 癡敲(xì xào),
鯜(tôm tép), 散(gần tan), 役廊(việc làng), 官(quan lớn),
(năm ba),看盘(khán bàn).

嘆役 (Gần Tết) Than Việc Nhà

布於尼尼 Bố ở một nơi con một nơi
㩒女耒 Bấm tay tháng nữa hết năm rồi
文章外限官空㸃 Văn chương ngoài hạn quan chưa điểm
交更沛賠 Nhà cửa giao canh nợ phải bồi
尋伴化失土 Tìm bạn hóa ra người thất thổ
爲埃餒淋 Vì ai nên nỗi chịu lầm than
陀祝 Ba mươi mốt tuổi đả bao chốc
吝㐌回 Lặn suối trèo non đã mấy hồi
Chú thích:
Từ kép chọn lọc: 㩒 (bấm tay), (lặn suối), (trèo non).

節翁擧裴繼Mừng Ông Cử Bùi Lấy Vợ Kế
恩占榜 Một sáng ơn vua chiếm bảng vàng
藍橋吏吝 Lam kiều lối cũ lại lần sang
勾文漢宋 Câu văn Hán Tống hay ghê gớm
巻傳潘陳属滇 Quyển truyện Phan Trần thuộc chán chan
枯椇卒榾梄 Gỗ tốt nỡ đem làm cột giậu
坤窖杜官 Chim khôn sao khéo đỗ nhà quan
廊儒埃吏欣翁 Làng nho ai lại hơn ông nhỉ
固翁唱暢一廊 Có nhẽ ông nay sướnh nhất làng

偶興 Ngẫu Hứng

立齒頭 Xấp xỉ1 ba mươi mấy tuổi đầu
倂拙罕群 Trăm năm tính trút hẳn còn lâu
啻油試杜官 Ví dầu thi đỗ làm quan lớn 拱侯 Thời cũng nhà to cưới vợ hầu
坦怒沕常固 Đất nọ vẫn thường hay có trạch
箕拱種槞 Bể kia nhiều lúc cũng trồng dâu2
惺 Hôm nay rỗi rãi buồn tênh nhỉ
此行繰嘲 Thử xuống hàng thao3 dập ngọn chầu4

Chú thích:
1. Chữ 立(lập) có lối mười âm Nôm, chọn âm “xấp” đi với “xỉ”: xấp xỉ
2. Lấy ý từ bài thơ “Năm trăm năm ruộng dâu bể khơi”:
五百年桑田滄海,頑石也長滿青苔,長滿青苔…
Năm trăm năm vật đổi sao dời, Đá trơ trơ phủ dày dày rêu xanh,
Rêu xanh dày dặc …
3. 行繰 (hàng thao): chữ “thao” thường viết với金(bộ kim): 行鐰.
4. Từ kép chọn lọc: 立齒 (xấp xỉ), (trăm năm), 倂拙 (tính trút),
群 (còn lâu), 油 (ví dầu), 試杜 (thi đỗ), 官 (quan lớn),
(nhà to), 侯(vợ hầu), 坦怒(đất nọ), 沕常(vẫn thường),
箕(bể kia), (nhiều lúc),槞(trồng dâu), (rỗi rãi), 惺(buồn tênh), 行繰(hàng thao).

大旱 Đại Hạn

傕 Ngày nay đá nát với vàng thôi
天下懞吏 Thiên hạ mong mưa, đứng lại ngồi
别之咹買 Ngày trước biết gì ăn với ngủ
悲奇渃共穷 Bây giờ lo cả nước cùng non
空特 Trâu mừng ruộng nẻ, cày không được
亇枯奇耒 Cá sợ ao khô, vượt cả rồi
情景埃農餒意 Tình cảnh nhà ai, nông nỗi ấy
模批派没碎 Quạt mo phe phẩy một mình tôi
Chú thích:
1. Các chữ nhỏ do người đọc duyệt đề nghị: , 穷, .
朱翁首科 Gởi Cho Ông Thủ Khoa Phan
吏 Mấy ngày vượt bể lại trèo non
㛪戈博唉群 Em hỏi thăm qua, Bác hãy còn
甲辰陀潤雪 Mái tóc Giáp Thìn đà nhuốm tuyết
㸃頭庚子㐌派 Điểm đầu Canh Tý đã phai son
襎﨤㑹 Vá trời gặp hội mây năm vẻ
垃功坦 Lấp bể ra công đất một hòn
固沛如埃 Có phải như ai mà chẳng chết
扛凭榾乾坤 Dang tay chống vững cột càn khôn

Lấy Lẻ

吒生分紅 Cha kiếp sinh ra phận má hồng
窖台餒鍾 Khéo thay một nỗi lấy chồng chung1
姉奇 Mười đêm chị giữ mười đêm cả
摔㛪摔空 Suốt tháng em nằm suốt tháng không
侯下㐌甘分葛藟 Hầu hạ đã cam phần cát lũy2
寬群喂㗂河東 Nhặt khoan còn oi tiếng Hà Đông3
埃保弹㛪 Ai về nhắn bảo đàn em nhỏ
固繄辰修終 Có ế4 thì tu chớ chớ chung1
Chú thích:
1. Hai chữ 鍾 (chung), 終 (chung) cùng một nghĩa. 2. 詩經·國風·王風·葛藟Thi Kinh • Quốc Phong • Vương Phong • Cát Lũy 葛藟 (cát lũy) : dây sắn quấn quít 綿綿葛藟,在河之滸。 Miên miên cát lũy, tại hà chi hử. Dây sắn ràng rịt, tại bờ nước sông 終遠兄弟,謂他人父。 Chung viễn huynh đệ, vị tha nhân phụ. Lìa xa anh em, gọi cha kẻ lạ 謂他人父,亦莫我顧。 Vị tha nhân phụ, diệc mạc ngã cố. Gọi cha kẻ lạ, hắn chẳng nhìn ta 綿綿葛藟,在河之涘。 Miên miên cát lũy, tại hà chi sĩ Dây sắn ràng rịt, tại ven vệ sông 終遠兄弟,謂他人母。 Chung viễn huynh đệ, vị tha nhân mẫu. Lìa xa anh em, gọi mẹ kẻ lạ 謂他人母,亦莫我有。 Vị tha nhân mẫu, diệc mạc ngã hữu. Gọi mẹ kẻ lạ, bà chẳng nhận ta
綿綿葛藟,在河之漘。 Miên miên cát lũy, tại hà chi thần. Dây sắn ràng rịt, tại bến nước sông 終遠兄弟,謂他人昆。 Chung viễn huynh đệ, vị tha nhân côn. Lìa xa anh em, gọi anh kẻ lạ 謂他人昆,亦莫我聞。 Vị tha nhân côn, diệc mạc ngã văn. Gọi anh kẻ lạ, hắn chẳng nghe ta
Thickly they spread about , the dolichos creepers , On the borders of the He . For ever separated from my brothers , I call a stranger father . I call a stranger father , But he will not look at me .
Thickly they spread about , the dolichos creepers , On the banks of the He . For ever separated from my brothers , I call a stranger mother . I call a stranger mother , But she will not recognize me . Thickly they spread about , the dolichos creepers , On the lips of the He . For ever separated from my brothers , I call a stranger elder-brother . I call a stranger elder-brother , But he will not listen to me . http://etext.lib.virginia.edu/chinese 3. Hà Đông là địa danh bên Tàu, thời nhà Tống, nay thuộc phía nam tỉnh Sơn Tây. Sư tử Hà Đông dùng để gọi người đàn bà hung dữ và hay ghen, tên là Liễu Thị. Thuở ấy tại thôn Vĩnh Gia, có Trần Tạo tự Quý Thường, còn gọi là Long Khâu tiên sinh , lấy vợ là Liễu Thị quê ở Hà Đông. Một hôm Trần Tạo dẫn bạn bè về nhà, dắt theo một số ca kỹ cùng uống rượu. Liễu Thị nổi cơn ghen, đập phá nhà cửa, ai nấy đều sợ, mọi người bỏ chạy toán loạn. Nhà thơ Tô Đông Pha biết chuyện mới làm bài thơ giễu Long Khâu tiên sinh, trong đó có 2 câu : 惚聞河東獅吼 Hốt văn Hà Đông sư tử hống 柱上落手心忙然 Trụ thuợng lạc thủ, tâm mang nhiên . (Thoạt nghe sư tử Hà Đông rống Rơi gậy khỏi tay, tâm thần kinh)
4. 繄(ê, ế): giả tá mượn âm, Nôm đọc “ ế ”.

官在家 Quan Tại Gia

没畑撑没 Một ngọn đèn xanh một quyển vàng
另布官 Bồn con làm lính, bố làm quan
勾詩勾賦搜共穷税 Câu thơ câu phú, sưu cùng thuế
硯墨硯總廊 Nghiên mực nghiên son, tổng với làng
渃雙衝馭 Nước quạt chưa xong con nhảy ngựa
朝布湯 Trống chầu chưa dứt, bố lên thang
官意咹粮 Hỏi ra quan ấy ăn lương vợ
傳吏盘 Đem chuyện trăm năm gở lại bàn
中秋 Trung Thu Trông Trăng 兜底 Nào trẻ con đâu đứng để trông
箕翁於藤東 Kìa ông trăng mọc ở đằng đông
朱别庙 Nhìn lâu cho biết tròn hay méo
技䀡濁吏 Trông kỹ mà xem đục lại trong
影泣兜伵 Lấy ảnh khắp người đâu chăng tớ
坦底終 Làm gương trên đất để soi chung
中秋尼罕欣秋 Trung thu nay hẳn hơn thu trước
庒别浪埃固别空 Chẳng biết rằng ai có biết không

賖 Lo Xa

更式摔奇更 Năm canh thức suốt cả năm canh1
擬傳賖逸乃扔 Nghĩ chuyện xa gần giựt nẫy minh
字空䁾 Con tự không coi mờ tịt2 mịt
固瀝生 Giống người có nhẽ sạch sành sanh
箕陶寅覩 Núi kia đào của lâu dần đổ
滝怒開塘買拱㨲 Sông nọ khai đường mãi cũng toanh (văng)
菓坦耒歇 Quả đất vùng ra rồi cháy hết
旗㐌終 Sao cờ nghe đã chạy chung quanh
Chú thích:
1. Từ kép chọn lọc: 摔(thức suốt), 更(năm canh), 賖(xa gần), (mờ tịt), 䁾(tịt mịt), (giống người), 生(sành sanh), 歇(cháy hết), 終(chung quanh) [式:(thức ngủ)]
2. (tịt): ý 目(bộ mục), âm 截(tiệt) [hình thanh]
未逹自嘆 Vị Đạt Tự Thán
些雙衝丐些 Ta chửa trang xong cái nợ ta
兜買油 Nhẽ đâu chịu nợ mãi ru mà
塘幽奴 Đường con u nó một nên một
計柴 Kể tuổi nhà thầy ba lẻ ba
决朱主别 Mở mặt quyết cho vua chúa biết
摸名嘺女媄吒 Mua danh kẽo nữa mẹ cha già
科尼些學科杜 Khoa nầy ta học khoa sau đỗ 仍良塘固首科 Chẳng những lương đường có thủ khoa Chú thích:
1. Các chữ nhỏ do người đọc duyệt đề nghị: 衝, ,
衝(xung): chữ mượn âm, Nôm đọc “xong” [giả tá]
(kể): ý 口(bộ khẩu), âm 計(kế) [hình thanh] (trang), (chửng): hai chữ mượn âm, Nôm đọc “chẳng” [giả tá]

Mưa Tháng Bảy

旬節牛汼 Sang tuần tháng bảy, tiết mưa ngâu1
買辰罕沛 Nắng mãi thì mưa hẳn phải lâu
怒扲更楳 Vạt2 nọ vầm canh thay trống mõ
箕噴渃花牟 Rồng kia3 phun nước xuống hoa màu
咿稚學空 Ỳ èo trẻ học nghe không thấy
淹愛埃罕 Êm ái nhà ai ngủ4 hẳn lâu
翁老圭桑顙 Ông lão nhà quê tang tảng dậy
保槔 Bảo con đem đó chớ đơm5 gàu6
Chú thích:
1. Các chữ nhỏ do người đọc duyệt đề nghị: 汼,
汼 (mưa ngâu): Theo truyền thuyết khó tin, Chức Nữ và Ngưu Lang là hai vì sao trên trời. Chức Nữ chăm lo dệt cữi, Ngưu Lang chăm sóc đàn trâu, sau khi hai người lấy nhau, yêu thương tha thiết, bỏ bê công việc. Trời phạt hai người phải xa nhau, mỗi người ở một bên bờ sông Ngâu, hằng năm chỉ gặp nhau vào tháng bảy. Họ gặp nhau, tâm sự, khóc than, nước mắt rơi xuống trần gian thành mưa tầm tã suốt tháng. Người đời gọi những trận mưa tháng bảy là “mưa ngâu” và truyền tụng câu chuyện Chức Nữ Ngưu Lang và mưa tháng bảy.
2. (vạt, vịt): ý 鳥(bộ điểu), âm 越(việt) [hình thanh]
3. 怒 (vạt nọ) 箕(rồng kia): “rồng” đứng đầu Tứ Linh đem đối với “vạt, vịt”, e không chỉnh.
Nhớ lại cuộc thi Vịnh Kiểu (hai câu 3 & 4, bài số 8), Chu Mạnh Trinh viết:
払儒拱 Chàng nho người cũng coi ra vẻ
姂埃黙沛 Bợm xỏ ai ngờ mắc phải tay
Cụ Tam Nguyên Yên Đổ phê: “nho đối với xỏ, già nầy không ưa”; tuy vậy Cụ vẫn để Chu Mạnh Trinh đỗ đầu cuộc thi nầy.
4. (ngủ): ý 目(bộ mục), âm 寓(ngụ) [hình thanh]
5. (đơm): nhấp nháy chữ (đem), đổi âm: đem đơm, mang [dấu nháy]
6. 槔(cau, cao): cũng có âm “gàu”.
無怨Vô Oán
買沕油 Sao mãi mười năm vẫn thế ru
浪坤浪吏浪愚 Rằng khôn rằng dại lại rằng ngu
仍羅傷奇朱薄 Những là thương cả cho đời bạc
固忴兜旦几仉讐 Nào có căm đâu đến kẻ thù
蔭戈媄妓 No ấm chưa qua vòng mẹ đĩ
杜停塊㗂吒俱 Đỗ đành may khỏi tiếng cha cu
畨尼固吏 Phen nầy có lẽ trời xoay lại
䋲㐌傘 Thằng bé con con đã tán dù

房空Phòng Không
㛪恨浪㛪固 Em hận1 rằng em chửa có chồng
䋦最空 Ngày năm bảy mối, tối nằm không
少夷准怒插固 Thiếu gì2 chốn nọ sắp3 giàu có
吏尼箕節紅 Mà lại nơi kia tết cốm hồng
好素客陀住 Hảo lố4 khách đà năm bảy chú
耡西拱翁 Me xừ tây cũng bốn năm ông
押油押埃押 Ép dầu ép mỡ, duyên ai ép
固槾㐌摓 Có mắn5 may ra đã bế bồng
Chú thích:
1. 恨(hận) chữ giả tá có các âm Nôm: giận, hằn, hận, hờn; chọn âm “hận” theo văn mạch.
2. ⟶夷: thay chữ giả tá 夷bằng chữ hội âm.
3. 插(sắp) chữ giả tá có các âm Nôm: chắp, sáp, sắp, thạo, tháp, tráp, xấp, xép, xếp, xẹp; chọn âm “sắp” theo văn mạch. 4. 好素Hảo tố phiên âm từ 好了; Trong một bàiThi Hỏng: 好做通每㗂 Hảo lớ mẹt xì thông mọi tiếng 5. 槾(mận) chữ giả tá Nôm, mượn âm đọc “mắn”, đi với “may”.

朱姑桃Gởi Cho Cô Đào

固坤頑㐌 Nếu có khôn ngoan đã vợ nhờ
Dại mà nhờ vợ vợ làm ngơ
腩最吏咹炙 Sớm nem tối lại đòi ăn chả1
轎枚吏棋 Nay kiệu ngày mai lại dở cờ
帝欣夷㹥 Ngồi đấy chẳng hơn gì chó sói2
呐辰翁 Nói ra thì thẹn với ông tơ
㖇准意尋尼恪 Nhắn nhe chốn ấy tìm nơi khác
些之待除 Ta chẳng ra chi chớ đợi chờ
Chú thích:
1. (chả) ⟶炙: thay chữ 炙 dùng trong bản Nôm bằng chữ với (bộ nhục),
2. (sói)⟶: thay chữ dùng trong bản Nôm bằng chữ đi với 㹥: 㹥

化官 Gái Hóa Lấy Chồng Quan

化身官 Gái hóa đem thân tựa cửa quan
擬浪官世辰 Nghĩ rằng quan lớn thế thời sang
腰併纀 Yêu con tính lấy dây tơ buộc
捛壻爲貪丐殘 Lựa1 rể vì tham cái trống tàn2
固之坊褲 Nào có ra chi phường khố lụa3
催辰拱刼紅顔 Thôi thì cũng tủi kiếp hồng nhan
翁尼乙罕藝套 Ông nầy ắt hẳn hay nghề sáo
武文紊 Dây vũ dây văn vặn ngón đàn
Chú thích:
1. 捛⟶: thay chữ dùng trong bản Nôm bằng chữ 捛
2. 殘(trống tàn): bản Nôm có thể ghi sai chữ (trống) thay vì (lọng):
殘(lọng tàn) có nghĩa hơn
3. Phường khố lụa: những người thắt lưng bằng lụa, ám chỉ bọn con nhà giàu ăn chơi, đàng điếm [đối lại khố vải, nhà nghèo].

再嫁Tái Giá
(翁 làm lẻ ông già)

丐菓孚扶窖轉運 Cái quả phù trang khéo chuyển vần
欺辰官辰民 Khi thì qua lớn lúc thì dân
㛪適澄 Nhà em thách cưới chừng ba lượt
廊伵招買吝 Làng tớ thu chiêu mới một lần
天下停傷惜 Thiên hã đừng nên thương tiếc rẻ
姑侯固荣身 Cô hầu có lúc vẻ vang thân
翁意翁具 Nay mai ông ấy lên ông cụ
埃敢翁萬勢神 Ai dám trêu ông vạn thế thần
浪吟Lãng Ngâm
盎儒林拱 Trong đám nho lâm cũng gọi là
輕没翁 Gió trăng ngồi khểnh một ông già
吟滇癸巳勾咾 Ngâm tràn Quý Tỵ ba câu láo
醝節乾坤没哥 Say tít càn khôn một chén khà
事業安聀 Sư nghiệp giờ chưa yên giấc ngủ
攻名創梗花 Công danh buổi sáng ngắm cành hoa
塵歇空 Nợ trần chưa hết trời không hỏi
尼㑹文明罕固些 Nầy hội văn minh hẳn có ta

吶 Nói Giở

包拱 Tuổi chửa bao nhiêu cũng gọi là
拱眜拱 Cũng người tai mắt cũng con nhà
風雲﨤㑹拱 Phong vân gặp hội may ra cũng
文字招擬他 Văn tự trêu người nghĩ chẳng tha
固銅錢仍事 Có cóc đồng tiền toan những sự
㦖各妸世仍 Muốn chim các ả thế nhưng mà
箕塘重埃 Kìa đường sang trọng ai là chẳng
些如埃固些 Ta chẳng như ai có nhẽ ta
Chú thích:
1. ⟶招: (trêu): ý 口(bộ khẩu), âm 招(chiêu) [hình thanh]

中秋步月Trung Thu Bộ Nguyệt
征征月梧桐 Chênh chênh bóng nguyệt ngọn ngô đồng
步月秋景濃 Bộ nguyệt đêm trăng cảnh não nùng
塘槐行客弭 Mấy dậm đường hoè hành khách nhẹ
座宮桂秋 Một tòa cung quế vẻ thu trong
腰院 Người yêu trăng tỏ gương tròn vẹn
悗蛰重 Trăng mến người theo bóng chập chùng
桂姮娥種槞 Hỏi quế hằng nga trồng lớn chửa
倣採沛湯空楊 Phỏng leo lên hái phải thang không
Chú thích:
1. Đề nghị thay: 憹 (não nùng) ⟶濃 (não nùng): 憹chữ đi đôi
có cùng 忄 (bộ tâm)
2. Đề nghị thay: 楊⟶湯; hai chữ thang giả tá
3. Từ kép chọn lọc: 征征 (chênh chênh), 月(bóng nguyệt), 梧桐(ngô đồng),
步月(bộ nguyệt), 秋(đêm trăng), 濃(não nùng), 塘槐(đường hoè), 宮桂(cung quế), 秋(vẻ thu), 腰(người yêu),(trăng tỏ), 院(tròn vẹn), 悗(trăng mến), 蛰重(chập chùng), 姮娥(hằng nga), (lớn chửa), 採(lên hái).